17.Gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam (Đắk Lắk)

Cập nhật lúc: 08:52 14/08/2017

 

Thủ tục Gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam (Đắk Lắk)

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức xin Gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam (Đắk Lắk) chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đăk Lăk. Địa chỉ: số 17 Phan Bội Châu, thành phố Buôn Ma Thuột.

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện theo quy định.

- Thời gian nộp hồ sơ: Vào các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6

Sáng: Từ 7giờ00 đến 11giờ 00

Chiều: Từ 13giờ 30 đến 16giờ30 

Bước 3: Trả kết qủa tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đăk Lăk vào các ngày làm việc trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6.

b) Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đắk Lắk, địa chỉ: số 17 Phan Bội Châu, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ : 01 bộ hồ sơ bao gồm :

1. Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện do đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp du lịch nước ngoài ký.

2. Văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi doanh nghiệp du lịch nước ngoài thành lập cấp hoặc các văn bản khác được tổ chức độc lập, có thẩm quyền xác nhận sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp du lịch nước ngoài trong năm tài chính gần nhất.

d) Thời hạn giải quyết :

Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của doanh nghiệp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện cho doanh nghiệp; nếu được chấp thuận, doanh nghiệp gửi bản gốc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện cho Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch để gia hạn. Trường hợp từ chối gia hạn, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp.

Giấy phép thành lập văn phòng đại diện có thể được gia hạn nhiều lần. Thời gian gia hạn mỗi lần có thời hạn 5 năm nhưng không vượt quá thời gian còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của doanh nghiệp du lịch nước ngoài.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức

  e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch ĐắkLắk

  g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Giấy phép thành lập văn phòng đại diện

h) Lệ phí :    1.500.000 đồng/giấy phép

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện theo mẫu quy định tại Mẫu 30 - Thông tư số 07/2001/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.


Mẫu số 30

(Ban hành kèm theo Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL

ngày 30 tháng 12  năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

 

Địa điểm, ngày…… tháng……. năm …….

        Location, date....... month......... year.....

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI

GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

APPLICATION FOR EXTENSION, AMENDMENT, SUPPLEMENT, REISSUE OF THE ESTABLISHMENT LICENSE OF BRANCH/REPRESENTATIVE OFFICE

 

    Kính gửi/To: Cơ quan cấp giấy phép/Licensing agency[1]

 

Tên Doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):…........................................................................................................

Enterprise's name: (writen in capital letters, name as it appears in the Establishment license/Business registration certificate):……....................................

Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)......................................................................................................................

Headquarter address: (address in the establishment license/business registration certificate).............................................................................................

Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:..................................................

Establishment license/business registration certificate No:.............................

Do:...................cấp ngày..... tháng...... năm....  tại...........................................

Issued by:................... on date..... month...... year....   in.................................

Lĩnh vực hoạt động chính/Main activity area:.................................................

Điện thoại/Tel:..................................... Fax:.....................................................

Email:...................................................Website:...............................................

Đại diện theo pháp luật/ Legal representative:

Họ và tên/Full name:.........................................................................................

Chức vụ/Position:..............................................................................................

Quốc tịch/Nationality:.......................................................................................

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện (ghi theo tên trên giấy phép thành lập):..........................................................................................................................

Name of the branch/representative office (write as in the establishment license):....................................................................................................................

Tên viết tắt/Abbreviated name: (nếu có/if any)...............................................

Tên giao dịch bằng tiếng Anh/Transaction name in English:..........................

Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố).................................................................

Branch/representative office address: (house number, road/street, ward/commune, district, province/city)..........................................................................

Giấy phép thành lập số/ Establishment License No:.......................................

Do:................... cấp ngày..... tháng...... năm.... tại..........................................

Issued by:................... on date..... month...... year.... in.................................

Điện thoại/Tel:................................. Fax:.......................................................

Email:................................................Website:...............................................

Nội dung hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại diện: (nêu cụ thể  lĩnh vực hoạt động)...............................................................................................................

Activity content of the branch/representative office: (specify activity areas)........................................................................................................................

Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/Head of the branch/representative office:

Họ và tên/Full name:..........................................Giới tính/ Sex:......................

Quốc tịch/Nationality:....................................................................................

Hộ chiếu/Giấy chứng minh nhân dân số/Passport/Identity No:......................

Do:.................... cấp ngày..... tháng...... năm.... tại........................................

Issued by:.................... on date..... month...... year.... in................................

Chúng tôi đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:

We propose to extend, amend, supplement, reissue the Establishment license of the Branch/representative office in Vietnam with specific contents as below:

  Nội dung điều chỉnh/Adjustment content:............................................................

  Lý do điều chỉnh/Reasons:...................................................................................

Chúng tôi xin cam kết/We hereby commit:

1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo/ to take full responsibility for the fidelity and accuracy of the content of the application and attached dossiers.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến chi nhánh/văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện/to abide by all regulations of Vietnamese laws regarding branch/ representative office of foreign tourism enterprises in Viet Nam and regulations of the establishment license of the branch/representative office./.

 

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN

CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH NƯỚC NGOÀI

LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

(Signed, stamped and full name)

 

 

 

 


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :

- Có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam.

- Doanh nghiệp đang hoạt động hợp pháp theo pháp luật nơi DN thành lập

- Không vi phạm các điều cấm quy định trong Luật Du lịch và các quy định pháp luật khác của Việt Nam trong thời gian hoạt động tại Việt Nam

- Có hồ sơ hợp lệ theo quy định, cụ thể:

+ Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp hay xác nhận đối với hồ sơ văn phòng đại diện theo quy định tại Nghị định số 92/2007/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và dịch ra tiếng Việt; bản dịch, bản sao phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

+ Bản sao các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp hay xác nhận đối với hồ sơ văn phòng dại diện theo quy định tại Nghị định số 92/2007/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :

- Luật Du lịch số 44/2005/QH11 do Quốc hội ban hành ngày 14/6/2005.

- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP, ngày 01/6/2007 của Chính phủ.

- Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính (thay thế Thông tư số 107/2002/TT-BTC ngày 02/12/2002 của Bộ Tài chính)

- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Quyết định số 1668/QĐ-UBND, ngày 09/7/2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch./.



[1] Tổng cục Du lịch (trong trường hợp đề nghị thành lập chi nhánh), Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (trong trường hợp đề nghị thành lập văn phòng đại diện)/Vietnam National Administration of Tourism (for establishment license of branch), Department of Culture, Sports and Tourism (for establishment license of representative office)