13.Cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam (Đắk Lắk)

Cập nhật lúc: 08:52 14/08/2017

 

Thủ tục Cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam (Đắk Lắk).

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức xin Cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam (Đắk Lắk) chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đăk Lăk. Địa chỉ: số 17 Phan Bội Châu, thành phố Buôn Ma Thuột.

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện theo quy định.

- Thời gian nộp hồ sơ: Vào các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6

Sáng: Từ 7giờ00 đến 11giờ 00

Chiều: Từ 13giờ 30 đến 16giờ30 

Bước 3: Trả kết qủa tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đăk Lăk vào các ngày làm việc trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6.

b) Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đắk Lắk, địa chỉ: số 17 Phan Bội Châu, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ : 01 bộ hồ sơ bao gồm :

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện do đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp du lịch nước ngoài ký.

2. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh, điều lệ hoạt động hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của doanh nghiệp du lịch nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi doanh nghiệp thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận.

3. Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với các hoạt động của doanh nghiệp du lịch nước ngoài trong năm tài chính liền kề với năm xem xét cấp Giấy phép.

Các giấy tờ nêu trên đều phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng thực và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

d) Thời hạn giải quyết :

Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoàn thành việc thẩm định, cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thuế, cơ quan thống kê và cơ quan nhà nước liên quan nơi văn phòng đại diện đặt trụ sở.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch phải thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp du lịch nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Trường hợp không đủ điều kiện để cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, trong thời hạn mười lăm ngày làm việc ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp du lịch nước ngoài biết và nêu rõ lý do.

Giấy phép thành lập văn phòng đại diện có thời hạn 5 năm nhưng không vượt quá thời gian còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của doanh nghiệp du lịch nước ngoài.    

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Đắk Lắk

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập văn phòng đại diện

h) Lệ phí: 3.000.000 đồng/giấy phép

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện theo mẫu quy định tại Mẫu số 29 - Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011.


Mẫu số 29

(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL

ngày 07 tháng 6  năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

 

Địa điểm, ngày…… tháng……. năm …….

        Location, date....... month......... year.....

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

APPLICATION FOR ESTABLISHMENT LICENSE OF BRANCH/REPRESENTATIVE OFFICE

 

Kính gửi/To: Cơ quan cấp giấy phép/Licensing agency[1]

 

Tên Doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):.........................................................................................

Enterprise's name: (written in capital letters, name as it appears in the establishment license/Business registration certificate):…....................................

Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)......................................................................................................................

Headquarter address: (address in the establishment license/business registration certificate).............................................................................................

Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:................................................

Establishment license/business registration certificate No:.........................

Do:.......................................cấp ngày..... tháng...... năm.... tại......................

Issued by:................................. on date..... month...... year.... in...................

Lĩnh vực hoạt động chính:............................................................................

Main activity area:.........................................................................................

Điện thoại/Tel:........................................Fax:...............................................

Email:......................................................Website:........................................

Đại diện theo pháp luật/ Legal representative:

Họ và tên/Full name:.....................................................................................

Chức vụ/position:..........................................................................................

Quốc tịch/Nationality:...................................................................................

Đề nghị cấp giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:

Applies for the establishment license of a Branch/representative office in Vietnam with specific contents as below:

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện:...............................................................

Name of the branch/representative office[2]:...................................................

Tên viết tắt/Abbreviated name: (nếu có/if any..............................................

Tên giao dịch bằng tiếng Anh/Transaction name in English........................

Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố).............................................

Branch/representative office address: (house number, road/street, ward/commune, district, province/city)...................................................................

Nội dung hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại diện: (nêu cụ thể  lĩnh vực hoạt động/specify activity areas)......................................................................

Activity content of the branch/representative office: (nêu cụ thể  lĩnh vực hoạt động/specify activity areas).............................................................................

Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/Head of the branch/representative office:

Họ và tên/Full name:.........................................Giới tính/ Sex:....................

Quốc tịch/Nationality:...................................................................................

Hộ chiếu/Giấy chứng minh nhân dân số:......................................................

Passport/Identity No:.....................................................................................

Do:................................cấp ngày..... tháng...... năm.... tại.............................

Issued by:................... on date..... month...... year.... in................................

Chúng tôi xin cam kết/ We hereby commit:

1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo/ to take full responsibility for the fidelity and accuracy of the content of the application and attached dossiers.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến chi nhánh/văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện/to abide by all regulations of Vietnamese laws regarding branch/ representative office of foreign tourism enterprises in Viet Nam and regulations of the establishment license of the branch/representative office./.

                  ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN

                CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH NƯỚC NGOÀI

                         LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE

                        (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

               (Signed, stamped and full name)

 

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :

- Là doanh nghiệp du lịch được pháp luật nước sở tại nơi doanh nghiệp đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp.

- Đã hoạt động kinh doanh du lịch ít nhất 1 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật nước sở tại.

- Có hồ sơ hợp lệ theo quy định, cụ thể:

+ Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp hay xác nhận đối với hồ sơ văn phòng đại diện theo quy định tại Nghị định số 92/2007/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và dịch ra tiếng Việt; bản dịch, bản sao phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

+ Bản sao các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp hay xác nhận đối với hồ sơ văn phòng dại diện theo quy định tại Nghị định số 92/2007/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.   

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :

  - Luật Du lịch số 44/2005/QH11 do Quốc hội ban hành ngày 14/6/2005.

  - Nghị định số 92/2007/NĐ-CP, ngày 01/6/2007 của Chính phủ.

  - Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính (Thay thế Thông tư số 107/2002/TT-BTC ngày 02/12/2002 của Bộ Tài chính)

- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Quyết định số 1668/QĐ-UBND, ngày 09/7/2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.



[1]  Tổng cục Du lịch (trong trường hợp đề nghị thành lập chi nhánh), Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (trong trường hợp đề nghị thành lập văn phòng đại diện/Vietnam National Administration of Tourism (for establishment license of branch), Department of Culture, Sports and Tourism (for establishment license of representative office)

[2] Tên chi nhánh/văn phòng đại diện ghi như sau: Tên chi nhánh/văn phòng đại diện + Tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt chi nhánh/văn phòng đại diện (trong trường hợp doanh nghiệp có từ  02 chi nhánh/văn phòng đại diện trở lên) hoặc Tên chi nhánh/văn phòng đại diện + tại Việt Nam (trong trường hợp doanh nghiệp chỉ có 01 chi nhánh/văn phòng đại diện tại Việt Nam)/write name of branch/representative office as follow: Name of branch/representative office + province/city where the branch/ representative office is located (in case the enterprise has more than one branch/representative office) or name of branch/representative office + in Vietnam (in case the enterprise has only one branch/representative office in Vietnam).