09.Thẩm định lại cơ sở lưu trú du lịch: hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác

Cập nhật lúc: 08:52 14/08/2017

 

Thủ tục Thẩm định lại cơ sở lưu trú du lịch: hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức xin Thẩm định lại cơ sở lưu trú du lịch: hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đăk Lăk. Địa chỉ: số 17 Phan Bội Châu, thành phố Buôn Ma Thuột.

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện theo quy định.

- Thời gian nộp hồ sơ: Vào các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6

Sáng: Từ 7giờ00 đến 11giờ 00

Chiều: Từ 13giờ 30 đến 16giờ30 

Bước 3: Trả kết qủa tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đăk Lăk vào các ngày làm việc trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6.

b) Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đắk Lắk, địa chỉ: số 17 Phan Bội Châu, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

  c) Thành phần, số lượng hồ sơ : 02 bộ hồ sơ bao gồm :

1. Đơn đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch;

2. Biểu đánh giá chất lượng cơ sở lưu trú du lịch quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch;

3. Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ trong cơ sở lưu trú du lịch

4. Bản sao có giá trị pháp lý :

- Đăng ký kinh doanh của cơ sở lưu trú du lịch, quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có);

- Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch đối với người quản lý;

- Giấy cam kết hoặc giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự và an toàn xã hội;

- Giấy xác nhận đủ điều kiện về phòng chống cháy nổ;

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (đối với cơ sở lưu trú du lịch có cung cấp dịch vụ ăn uống);

5. Biên lai nộp lệ phí phẩm định cơ sở lưu trú du lịch theo quy định hiện hành.

(Trước đây quy định là:

1. Đơn đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch;

2. Biểu đánh giá chất lượng cơ sở lưu trú du lịch quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch;

3. Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ trong cơ sở lưu trú du lịch

4. Bản sao có giá trị pháp lý :

- Đăng ký kinh doanh của cơ sở lưu trú du lịch, quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có);

- Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch đối với người quản lý;

- Giấy cam kết hoặc giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự và an toàn xã hội;

- Giấy xác nhận đủ điều kiện về phòng chống cháy nổ;

- Xác nhận báo cáo tác động môi trường hoặc xác nhận cam kết bảo vệ môi trường của cấp có thẩm quyền.

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (đối với cơ sở lưu trú du lịch có cung cấp dịch vụ ăn uống);

5. Biên lai nộp lệ phí phẩm định cơ sở lưu trú du lịch theo quy định hiện hành.)

d) Thời hạn giải quyết :

1. Trong thời hạn một tháng kể từ ngày nhận hồ sơ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổ chức thẩm định, xem xét, ra quyết định công nhận hạng theo thẩm quyền.

2. Trên cơ sở kết quả thẩm định của Tổ thẩm định, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, ra quyết định công nhận hạng phù hợp cho cơ sở lưu trú du lịch theo thẩm quyền. Trường hợp không ra quyết định công nhận hạng phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức

  e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Đắk Lắk

  g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Quyết định hành chính

  h) Lệ phí: 500.000 đồng/lần/cơ sở.

  i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :

- Đơn đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch theo mẫu 26, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL.

- Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ trong cơ sở lưu trú du lịch theo mẫu phụ lục 2 - Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL

- Biểu đánh giá chất lượng cơ sở lưu trú du lịch quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch


Mẫu 26

(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL

ngày 07  tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

 

 

TÊN DOANH NGHIỆP                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Tên cơ sở lưu trú du lịch                              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


                                                …… ngày…… tháng ……..năm........

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XẾP HẠNG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH

                

  Kính gửi:  Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đắk Lắk

Thực hiện Thông tư số 88/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, sau khi nghiên cứu Tiêu chí xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch, chúng tôi làm đơn này đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đắk Lắk xem xét, xếp hạng cho cơ sở lưu trú du lịch.

1.  Thông tin chung về cơ sở lưu trú du lịch

- Loại, tên cơ sở lưu trú du lịch:

- Địa chỉ:

- Điện thoại:           Fax:            Email:                   Website:

- Thời điểm bắt đầu kinh doanh:

- Loại, hạng đã được công nhận (nếu có): ............... theo Quyết định số: .......ngày …/…/… .........................................................................................

2.  Cơ sở vật chất kỹ thuật

- Tổng vốn đầu tư ban đầu:

- Tổng vốn đầu tư nâng cấp:

- Tổng diện tích mặt bằng (m2):

- Tổng diện tích mặt bằng xây dựng (m2):

- Tổng số buồng:                       Công suất buồng bình quân (%):

 

STT

Loại buồng

Số lượng buồng

Giá buồng

VND

USD

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

...

 

 

 

 

- Dịch vụ có trong cơ sở lưu trú du lịch:

………………………………………………………………………………

3. Người quản lý và nhân viên phục vụ:

- Tổng số:     

Trong đó:

Trực tiếp:                        Lễ tân:                            Bếp:

Gián tiếp:                        Buồng:                           Khác:

Ban giám đốc:                 Bàn, bar:

- Trình độ:

Trên đại học:                            Đại học:                         Cao đẳng:            

Trung cấp:                      Sơ cấp:                           THPT:       

- Được đào tạo nghiệp vụ (%):          

- Ngoại ngữ (%):

- Hạng đề nghị:

Chúng tôi xin thực hiện nghiêm túc và đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn quy định./.

 

                                                                           GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP

                                                               HOẶC CHỦ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH

                                                                          (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

                        


Phụ lục 2

(Ban hành kèm theo Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL

ngày 30  tháng 12  năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

 

   TÊN DOANH NGHIỆP             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Tên cơ sở lưu trú du lịch                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                              ___________________

…… ngày…… tháng ……..năm....

 

DANH SÁCH NGƯỜI QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN PHỤC VỤ

TRONG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH

                      

                         Kính gửi:   Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đắk Lắk

 

Số TT

Họ và tên

Năm sinh

 

Chức danh

Trình độ

Nam

Nữ

Văn hóa

Chuyên môn

Nghiệp vụ du lịch

Ngoại ngữ (*)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

Ngoại ngữ (*) kê khai như sau:

A (tiếng Anh); P (tiếng Pháp); T (tiếng Trung Quốc); K (ngoại ngữ khác)

GTCB: giao tiếp cơ bản (tương đương bằng A, B)

GTT: giao tiếp tốt (tương đương bằng C)

TT: thông thạo (tương đương bằng đại học)

Ví dụ:

TT (A, P): thông thạo tiếng Anh, tiếng Pháp

GTT (T): giao tiếp tốt tiếng Trung Quốc

GTCB (K): giao tiếp cơ bản ngoại ngữ khác

 

                                                                           GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
HOẶC CHỦ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH

                                                                          (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

BIỂU XẾP HẠNG BÃI CẮM TRẠI DU LỊCH

(TCVN 7796:2009 Tiêu chuẩn bãi cắm trại được thực hiện

 theo Quyết định số 217/QĐ-TCDL ngày 15/6/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch)

 

Tiêu chí

Đánh giá, chấm điểm

Điểm 0

Điểm 1

1  Vị trí, diện tích và tổ chức không gian

 

 

1.1 Vị trí

 

 

- Ở nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp.

 

 

- Giao thông thuận tiện.

 

 

- Môi trường sạch.

 

 

- Môi trường an toàn:

+ Không ở khu vực có thể xảy ra lở đất, lũ quét, úng ngập hoặc các dòng chảy tự nhiên;

+ Cách bờ biển 100 m;

+ Cách đường cao tốc, đường quốc lộ, đường sắt 50 m.

 

 

1.2 Tổ chức không gian, các phân khu chức năng

 

 

- Diện tích bãi cắm trại tối thiểu 1 ha.

 

 

- Khu vực dành cho các dịch vụ, hoạt động giải trí, thể thao ngoài trời, không quá 15% diện tích bãi cắm trại.

 

 

- Diện tích cây xanh không dưới 60% diện tích bãi cắm trại.

 

 

- Có ranh giới bằng hàng rào tự nhiên hoặc nhân tạo với khu vực bên ngoài.

 

 

- Cổng ra vào bố trí thuận tiện, có ba-ri-e chắn tại lối vào cho xe cơ giới.

 

 

- Các phân khu chức năng của bãi cắm trại được bố trí hợp lý, thuận tiện.

 

 

- Lối vào các đơn vị trại phải thông với đường giao thông chính của bãi cắm trại.

 

 

- Các công trình xây dựng cách hàng rào của bãi cắm trại 5 m.

 

 

- Có nhà hàng, bar, bếp.

 

 

- Khu giặt là.

 

 

- Nơi để xe cho 100% khách.

 

 

- Phòng làm việc cho nhân viên.

 

 

- Phòng tắm, vệ sinh cho nhân viên.

 

 

- Diện tích một đơn vị trại (chấm điểm đối với từng chỉ tiêu tương ứng).

+ Lều du lịch cho hai người 25 m2;

+ Phòng ngủ di động cho bốn người 60 m2;

+ Phòng ngủ trong nhà xây cố định: phòng một giường đơn 8 m2, một giường đôi 10 m2, tăng 4 m2 khi thêm một gường.

 

 

- Khoảng cách giữa các nhà xây cố định 3 m.

 

 

- Số lượng phòng ngủ trong nhà xây cố định không quá 20% tổng số đơn vị trại.

 

 

- Đường giao thông nội bộ đến được tất cả các phân khu chức năng: chiều rộng đường hai chiều cho xe cơ giới rộng 5 m, đường đi bộ hai bên rộng 1 m.

 

 

1.3  Khu vệ sinh công cộng

- Khu phòng tắm, phòng vệ sinh công cộng cho nam và nữ riêng cách khu lưu trú không quá 100 m.

 

 

- Một phòng tắm nam, một phòng tắm nữ cho 20 đơn vị trại.

 

 

- Một phòng vệ sinh nam, một phòng vệ sinh nữ cho 20 đơn vị trại.

 

 

- Một chậu rửa mặt có gương soi và vòi nước cho 5 đơn vị trại.

 

 

- Khoảng 100 đơn vị trại có một phòng vệ sinh, chậu rửa cho người khuyết tật và một phòng vệ sinh và chậu rửa cho trẻ em.

 

 

2  Trang thiết bị, tiện nghi

 

 

2.1  Yêu cầu chung

 

 

- Bảng tên, biển hạng đặt ở vị trí dễ thấy và chiếu sáng ban đêm.

 

 

- Có sơ đồ, biển chỉ dẫn các khu vực, dịch vụ, đường giao thông nội bộ.

 

 

- Cung cấp đầy đủ nước sạch, nước cho chữa cháy 24/24 h.

 

 

- Dự trữ nước sạch tối thiểu ba ngày.

 

 

- Hệ thống thoát nước thải, nước mưa đảm bảo vệ sinh môi trường.

 

 

- Cung cấp điện 24/24 h.

 

 

- Đèn hướng dẫn và biển báo thoát hiểm ở các khu vực dịch vụ.

 

 

- Đèn chiếu sáng ở các khu vực công cộng, dịch vụ, và đường đi.

 

 

- Có máy phát điện.

 

 

- Phương tiện thông tin liên lạc: điện thoại, fax.

 

 

2.2 Sảnh, lễ tân

 

 

- Khu vực đón tiếp bài trí hợp lý, hài hoà.

 

 

- Quầy lễ tân, sổ theo dõi khách, máy vi tính.

 

 

- Bàn ghế tiếp khách.

 

 

- Đèn điện.

 

 

- Quạt điện.

 

 

- Thiết bị thông gió.

 

 

- Bảng thông tin.

 

 

- Điện thoại.

 

 

- Két an toàn hoặc tủ nhiều ngăn cho khách sử dụng (mỗi ngăn có chìa khoá riêng).

 

 

- Phòng vệ sinh cho nam và nữ riêng gồm: Bàn cầu, chậu rửa mặt có gương soi, vòi nước, xà phòng, giấy vệ sinh, thùng rác có nắp.

 

 

2.3  Khu vực lều trại

 

 

- Dụng cụ, trang thiết bị để dựng lều trại.

 

 

- Đệm có ga bọc hoặc chiếu; chăn, gối có vỏ bọc.

 

 

- Đèn điện.

 

 

- Quạt điện.

 

 

- Ổ cắm điện, dây điện đảm bảo chống được nước mưa.

 

 

- Đèn ắc quy hoặc đèn lưu điện.

 

 

- Thùng rác có nắp.

 

 

- Vật dụng cho mỗi khách gồm: khăn mặt, khăn tắm, xà phòng, dầu gội đầu, bàn chải, kem đánh răng.

 

 

2.4  Khu phòng ngủ di động (caravan)

 

 

- Bình nước lọc, cốc uống nước, mắc treo quần áo.

 

 

- Ổ cắm điện đảm bảo chống được nước.

 

 

- Vòi nước.

 

 

- Thùng rác có nắp.

 

 

- Vật dụng cho mỗi khách gồm: khăn mặt, khăn tắm, xà phòng, dầu gội đầu, bàn chải, kem đánh răng.

 

 

2.5  Phòng ngủ trong nhà xây cố định

 

 

- Giường đơn 0,9 m X 2 m.

 

 

- Giường đôi 1,5 m X 2 m.

 

 

- Gối có vỏ bọc, chăn, đệm có ga bọc.

 

 

- Mắc treo quần áo.

 

 

- Bình nước lọc, cốc uống nước.

 

 

- Hướng dẫn thoát hiểm.

 

 

- Dép đi trong phòng.

 

 

- Vật dụng cho mỗi khách gồm: khăn mặt, khăn tắm, xà phòng, dầu gội đầu, bàn chải, kem đánh răng.

 

 

2.6  Phòng tắm công cộng

 

 

- Vòi tắm.

 

 

- Bình đun nước nóng.

 

 

- Giá để khăn các loại.

 

 

- Móc treo quần áo.

 

 

- Ổ cắm điện an toàn.

 

 

2.7  Phòng vệ sinh công cộng

 

 

- Bàn cầu.

 

 

- Vòi nước.

 

 

- Móc treo. 

 

 

- Xà phòng.

 

 

- Giấy vệ sinh.

 

 

- Thùng rác có nắp.

 

 

2.8 Phòng ăn, quầy bar, bếp

 

 

- Bàn, ghế.

 

 

- Dụng cụ phục vụ ăn uống.

 

 

- Giá để dụng cụ chế biến và phục vụ ăn uống.

 

 

- Bếp: bàn sơ chế, bếp nấu và dụng cụ chế biến món ăn.

 

 

- Chậu rửa dụng cụ ăn uống.

 

 

- Tủ lạnh bảo quản thực phẩm.

 

 

- Mặt bàn sơ chế, chế biến và soạn chia thức ăn bằng vật liệu không thấm nước.

 

 

- Thùng rác có nắp.

 

 

- Thiết bị thông gió, hút mùi.

 

 

- Tường lát gạch men cao 2 m.

 

 

- Sàn lát bằng vật liệu chống trơn.

 

 

- Trang thiết bị bảo vệ chống xâm hại của côn trùng, động vật gây hại.

 

 

- Dụng cụ và chất tẩy rửa vệ sinh.

 

 

- Trang thiết bị chắn lọc rác, mỡ.

 

 

2.9  Trang thiết bị khác

 

 

- Máy giặt, bàn là và cầu là (cho thuê).

 

 

- Dụng cụ và trang thiết bị thể thao.

 

 

- Tủ thuốc có một số thuốc sơ cứu còn hạn sử dụng.

 

 

3  Dịch vụ và mức độ phục vụ

 

 

3.1  Đón tiếp khách

 

 

- Lễ tân và bảo vệ trực 24/24 h.

 

 

3.2  Phục vụ lưu trú

 

 

- Cung cấp dịch vụ dựng lều, bạt và các dụng cụ, trang thiết bị cần thiết cho lưu trú du lịch từ 6 h đến 20 h.

 

 

- Vệ sinh hàng ngày

 

 

- Thay ga, bọc đệm, vỏ chăn, vỏ gối, chiếu ba ngày/lần hoặc khi có khách mới.

 

 

3.3  Phục vụ ăn uống

 

 

- Phục vụ ăn uống từ 6 h đến 22 h.

 

 

- Phục vụ món ăn, đồ uống dễ chế biến

 

 

3.4  Thể thao, giải trí

 

 

- Có hoạt động và cho thuê dụng cụ thể thao, giải trí.

 

 

3.5  Dịch vụ khác

 

 

- Trông giữ xe.

 

 

- Nhận giữ tiền và đồ vật quý của khách.

 

 

- Điện thoại.

 

 

- Fax.

 

 

- Dịch vụ cứu hộ đối với bãi cắm trại có thể thao nước.

 

 

- Bán hàng tạp phẩm và hàng lưu niệm.

 

 

4  Người quản lý và nhân viên phục vụ

 

 

4.1 Người quản lý

 

 

- Qua lớp tập huấn về quản lý lưu trú du lịch, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm (trừ trường hợp có văn bằng, chứng chỉ chuyên ngành du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp).

 

 

- Một năm kinh nghiệm trong ngành du lịch.

 

 

4.2 Nhân viên phục vụ

 

 

- 100% nhân viên trực tiếp phục vụ khách được tập huấn nghiệp vụ.

 

 

- Trưởng lễ tân giao tiếp tốt một ngoại ngữ.

 

 

- Trưởng các bộ phận dịch vụ giao tiếp cơ bản một ngoại ngữ trong phạm vi nghề.

 

 

4.3 Sức khoẻ

 

 

- Có sức khoẻ phù hợp với yêu cầu công việc, được kiểm tra sức khoẻ định kỳ một năm/một lần (có giấy chứng nhận của y tế).

 

 

4.4 Trang phục

 

 

- Mặc trang phục đúng quy định, đeo phù hiệu tên trên áo.

 

 

4.5  Chất lượng phục vụ

 

 

- Đúng quy trình kỹ thuật nghiệp vụ.

 

 

- Thái độ thân thiện.

 

 

5  Bảo vệ môi trường, an ninh, an toàn, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh an toàn thực phẩm

 

 

- Thực hiện tốt các quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền (đánh giá đối với từng tiêu chí) về:

+ An ninh trật tự;

+ Phòng chống cháy nổ;

+ Phòng chống tệ nạn xã hội;

+ Chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;

+ Vệ sinh môi trường bên trong;

+ Vệ sinh môi trường xung quanh;

+ Vệ sinh trang thiết bị;

+ Vệ sinh cá nhân.

 

 

 

BIỂU XẾP HẠNG CĂN HỘ DU LỊCH

(TCVN 7798:2009 Căn hộ du lịch - xếp hạng được thực hiện

 theo Quyết định số 217/QĐ-TCDL ngày 15/6/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch)

 

Tiêu chí

 

Yêu cầu đối với hạng

Đánh giá,            chấm điểm

Điểm 0

Điểm 1

1  Vị trí, kiến trúc

 

 

 

1.1  Vị trí (áp dụng đối với căn hộ du lịch và khu căn hộ du lịch)

 

 

 

- Thuận lợi, dễ tiếp cận.

ĐC, CC

 

 

- Môi trường vệ sinh an toàn.

ĐC, CC

 

 

- Môi trường cảnh quan sạch đẹp.

CC

 

 

1.2  Thiết kế kiến trúc (áp dụng đối với căn hộ du lịch và khu căn hộ du lịch)

 

 

 

- Hợp lý, thuận tiện, trang trí nội thất hài hoà.

ĐC, CC

 

 

- Đặc biệt sang trọng, thẩm mỹ.

CC

 

 

Đối với khu căn hộ du lịch, thêm:

 

 

 

- Phù hợp với cảnh quan môi trường.

ĐC, CC

 

 

- Cây xanh đặt ở nơi công cộng.

ĐC, CC

 

 

- Sân vườn, cây xanh.

CC

 

 

- Có nơi để xe cho khách .

ĐC, CC

 

 

- Có nơi để xe đảm bảo cho 100% số căn hộ trong khu.

CC

 

 

- Có đường cho phương tiện giao thông và người đi bộ trong khu căn hộ.

ĐC, CC

 

 

- Đường cho xe lăn của người tàn tật.

ĐC,CC

 

 

1.3  Sảnh lễ tân  (áp dụng đối với khu căn hộ du lịch)

 

 

 

- Diện tích 20 m2.

ĐC

 

 

- Diện tích 30 m2.

CC

 

 

- Phòng vệ sinh 3 m2.

ĐC

 

 

- Phòng vệ sinh nam và phòng vệ sinh nữ riêng, mỗi phòng 4 m2.

 

 

CC

 

 

1.4  Quy mô một căn hộ du lịch  (áp dụng đối với căn hộ du lịch và khu căn hộ du lịch)

 

 

 

- Hai buồng ngủ.

ĐC

 

 

- Ba buồng ngủ.

CC

 

 

- Một phòng vệ sinh.

ĐC

 

 

- Hai phòng vệ sinh.

CC

 

 

- Một phòng khách chung với phòng bếp.

ĐC

 

 

- Một phòng khách.

CC

 

 

- Một phòng bếp.

CC

 

 

1.5  Diện tích một căn hộ du lịch (áp dụng đối với căn hộ du lịch và khu căn hộ du lịch)

 

 

 

  60 m2

ĐC

 

 

  100 m2

CC

 

 

1.6  Diện tích các khu vực dịch vụ (áp dụng đối với căn hộ du lịch và khu căn hộ du lịch)

 

 

 

1.6.1  Phòng ngủ

 

 

 

- Phòng một giường đơn 10 m2,  phòng hai giường đơn hoặc một giường đôi 14 m2.

ĐC

 

 

- Phòng một giường đơn 16 m2,  phòng hai giường đơn hoặc một giường đôi 20 m2.

CC

 

 

1.6.2  Phòng vệ sinh

 

 

 

  3 m2

ĐC

 

 

  4 m2

CC

 

 

1.6.3  Phòng khách

 

 

 

  30 m2 (phòng khách chung với bếp)

ĐC

 

 

  30 m2

CC

 

 

1.6.4  Bếp

 

 

 

 10 m2

CC

 

 

2  Trang thiết bị, tiện nghi

 

 

 

2.1 Chất lượng (áp dụng đối với căn hộ du lịch và khu căn hộ du lịch)

 

 

 

- Chất lượng tốt, hoạt động tốt.

ĐC

 

 

- Chất lượng cao cấp, hoạt động tốt.

CC

 

 

- Bài trí hợp lý, hài hòa.

ĐC, CC

 

 

- Trang trí đẹp, đồng bộ.

CC

 

 

2.2  Buồng ngủ (áp dụng đối với căn hộ du lịch và khu căn hộ du lịch)

 

 

 

- Giường đơn 0,9 m x 2 m, giường đôi 1,5 m x 2 m.

ĐC

 

 

- Giường đơn 1,2 m x 2 m, giường đôi 1,6 m x 2 m.

CC

 

 

- Tủ đầu giường.

ĐC, CC

 

 

- Tủ đựng quần áo có mắc treo bên trong.

ĐC, CC

 

 

- Giá để hành lý.

ĐC, CC

 

 

- Bàn ghế làm việc có gương soi, đèn bàn.

ĐC, CC

 

 

- Mắt nhìn trên cửa và chốt an toàn.

ĐC, CC

 

 

- Đệm và chăn có ga bọc, gối có vỏ bọc.

ĐC, CC

 

 

- Rèm cửa sổ hai lớp.

ĐC

 

 

- Rèm cửa sổ ba lớp (thêm lớp chắn sáng).

CC

 

 

- Điều hòa không khí (trừ những vùng khí hậu ôn đới).

ĐC, CC

 

 

- Điện thoại.

ĐC, CC

 

 

- Tivi.

CC

 

 

- Đèn điện.

ĐC, CC

 

 

- Ổ cắm điện.

ĐC, CC

 

 

- Thiết bị báo cháy.

ĐC, CC

 

 

- Thảm trải sàn chất lượng cao hoặc sàn gỗ.

CC

 

 

- Túi kim chỉ.

CC

 

 

- Bình nước lọc, cốc thủy tinh.

ĐC, CC

 

 

- Dép đi trong phòng.

ĐC, CC

 

 

- Sọt đựng rác.

ĐC, CC

 

 

- Cặp tài liệu gồm: nội quy, hướng dẫn điện thoại, danh bạ điện thoại, kênh tivi, dịch vụ và giá dịch vụ, bảng thông báo "Đề nghị không làm phiền" và "Đề nghị dọn phòng".

ĐC, CC

 

 

- Giấy hoặc mút lau giày.

CC

 

 

- Bàn chải quần áo.

CC

 

 

- Tranh ảnh nghệ thuật treo tường.

CC

 

 

- Két an toàn.

CC

 

 

- Một loại tạp chí.

CC

 

 

2.3  Phòng khách (áp dụng đối với căn hộ du lịch và khu căn hộ du lịch)

 

 

 

- Bộ salon.

ĐC, CC

 

 

- Ti vi.

ĐC, CC

 

 

- Tủ lạnh 50 l.

ĐC, CC

 

 

- Điện thoại.

ĐC, CC

 

 

- Sọt đựng rác.

ĐC, CC

 

 

- Gạt tàn.

ĐC, CC

 

 

- Ấm đun nước.

ĐC, CC

 

 

- Bộ ấm chén.

ĐC, CC

 

 

- Cốc thủy tinh, tách uống trà, cà phê.

ĐC, CC

 

 

- Tranh ảnh nghệ thuật treo tường.

ĐC, CC

 

 

- Thảm trải sàn chất lượng cao hoặc sàn gỗ.

CC

 

 

- Lọ và hoa tươi.

CC

 

 

- Đầu máy DVD.

CC

 

 

- Thiết bị báo cháy.

ĐC, CC

 

 

2.4  Phòng vệ sinh (áp dụng đối với căn hộ du lịch và khu căn hộ du lịch)

 

 

 

- Chậu rửa mặt có gương soi.

ĐC, CC

 

 

- Bệ đặt chậu rửa mặt.

CC

 

 

- Đèn trên gương soi.

ĐC, CC

 

 

- Đèn trần.

CC

 

 

- Máy sấy tóc.

CC

 

 

- Dầu gội đầu và dầu xả.

ĐC, CC

 

 

- Xà phòng.

ĐC, CC

 

 

- Sữa tắm.

CC

 

 

- Kem dưỡng da.

CC

 

 

- Bàn chải đánh răng và kem đánh răng.

ĐC, CC

 

 

- Bông tăm.

CC

 

 

- Mũ chụp tóc.

CC

 

 

- Khăn mặt.

ĐC, CC

 

 

- Khăn tắm.

ĐC, CC

 

 

- Khăn lau tay.

CC

 

 

- Khăn chùi chân.

CC

 

 

- Vòi hoa sen.

ĐC, CC

 

 

- Bình nước nóng.

ĐC, CC

 

 

- Giá để khăn các loại.

ĐC, CC

 

 

- Móc treo quần áo.

ĐC, CC

 

 

- Bàn cầu, giấy vệ sinh.

ĐC, CC

 

 

- Thùng rác có nắp.

ĐC, CC

 

 

- Ổ cắm điện.

ĐC, CC

 

 

- Thiết bị thông gió.

ĐC, CC

 

 

- Gương cầu.

CC

 

 

- Dao cạo râu.

CC

 

 

- Phòng tắm đứng hoặc bồn tắm nằm có rèm che.

CC

 

 

- Áo choàng sau tắm.

CC

 

 

- Túi đựng đồ giặt là.

ĐC, CC

 

 

- Túi đựng băng vệ sinh.

CC

 

 

- Vòi nước di động cạnh bàn cầu.

CC

 

 

- Điện thoại nối với phòng khách và phòng ngủ.

CC

 

 

2.5  Phòng ăn và bếp (áp dụng đối với căn hộ du lịch và khu căn hộ du lịch)

 

 

 

- Bếp có tủ lạnh 120 l.

ĐC

 

 

- Tủ lạnh 180 l.

CC

 

 

- Bếp nấu và dụng cụ chế biến món ăn.

ĐC, CC

 

 

- Tủ đựng dụng cụ chế biến món ăn.

ĐC, CC

 

 

- Bàn ghế.

ĐC, CC

 

 

- Dụng cụ và tủ đựng dụng cụ phục vụ ăn uống.

ĐC, CC

 

 

- Chậu rửa, vòi nước, nước nóng.

ĐC, CC

 

 

- Chất tẩy rửa và dụng cụ vệ sinh bếp.

ĐC, CC

 

 

- Thiết bị thông gió.

ĐC, CC

 

 

- Thiết bị báo cháy.

ĐC, CC

 

 

-  Đèn tích điện.

ĐC, CC

 

 

- Thiết bị chắn lọc mỡ, rác.

ĐC, CC

 

 

- Trà, cà phê, đường sữa túi nhỏ miễn phí.

CC

 

 

- Lò nướng hoặc lò vi sóng.

CC

 

 

- Máy giặt.

CC

 

 

- Bàn là và cầu là.

CC

 

 

3  Dịch vụ và mức độ phục vụ

 

 

 

3.1  Buồng ngủ (áp dụng đối với căn hộ du lịch và khu căn hộ du lịch)

 

 

 

- Vệ sinh buồng ngủ một ngày một lần.

ĐC

 

 

- Thay ga bọc chăn, bọc đệm và vỏ gối ba ngày một lần hoặc khi có khách mới.

ĐC

 

 

- Thay ga bọc chăn, bọc đệm và vỏ gối một ngày một lần hoặc khi có khách mới.

CC

 

 

- Thay khăn mặt, khăn tắm một ngày một lần.

ĐC

 

 

- Đặt hoa quả tươi khi có khách.

CC

 

 

- Một loại tạp chí.

CC

 

 

- Nhân viên trực buồng 24/24 h.

CC

 

 

3.2  Phục vụ ăn uống (áp dụng đối với khu căn hộ du lịch)

 

 

 

- Phục vụ ăn uống từ 6 h đến 22 h.

ĐC

 

 

- Phục vụ ăn uống từ 6 h đến 24 h.

CC

 

 

- Một nhà hàng có quầy bar phục vụ món ăn, đồ uống dễ chế biến