01.Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế

Cập nhật lúc: 08:52 14/08/2017

 

Thủ tục Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân xin Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Bước 2:  Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đắk Lắk. (Trước đây quy định là: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đăk Lăk.)

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện theo quy định.

- Thời gian nộp hồ sơ: Vào các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6

Sáng: Từ 7giờ00 đến 11giờ 00

Chiều: Từ 13giờ 30 đến 16giờ30 

Bước 3: Trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đắk Lắk vào các ngày làm việc trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6.

b) Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đắk Lắk.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ :

* Quy định số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ hồ sơ, bao gồm :

1. Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch;

2. Sơ yếu lý lịch có xác nhận của UBND xã, phường thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan nơi công tác;

3. Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ trình độ nghiệp vụ theo quy định tại điểm c và điểm d, khoản 3 Điều 73 của Luật du lịch, khoản 2 và khoản 3 điều 33 của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP của Chính phủ;

4. Giấy khám sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá ba tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

5. Hai ảnh chân dung (4cm x 6cm) phông nền trắng chụp trong thời gian không quá ba tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

* Quy định tài liệu gửi kèm hồ sơ là bản sao và đối chiếu bản chính (khi nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc bản sao công chứng/chứng thực (khi nộp hồ sơ qua đường bưu điện). Trường hợp, tài liệu được dịch ra Tiếng Việt từ tiếng nước ngoài hoặc tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải công chứng/chứng thực.

d) Thời hạn giải quyết :

     Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ đề nghị cấp thẻ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, nhập dữ liệu về hướng dẫn viên vào hệ thống theo hướng dẫn tại trang Web quản lý hướng dẫn viên của Tổng cục Du lịch.

- Trường hợp đủ điều kiện cấp thẻ, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch ra quyết định cấp thẻ và gửi báo cáo qua mạng về Tổng cục Du lịch.

- Trường hợp không đủ điều kiện cấp thẻ, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do cho người đề nghị cấp thẻ biết.

          đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức

          e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch ĐắkLắk

          g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế

          h) Lệ phí:  650.000 đồng/thẻ (trước đây quy định là 200.000 đồng/thẻ)

          i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Mẫu đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo quy định tại Mẫu số 31 - Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.


Mẫu 31

(Ban hành tại Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011

của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


…………, ngày…… tháng…… năm ……

 

ĐƠN ĐỀ NGH

CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI[1] THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH

 

Kính gửi:  Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh/TP ...............

 

- Họ và tên (viết in hoa): .........................................................................................

- Ngày sinh: ............./................./.........................

- Giới tính:      ÿ Nam      ÿ Nữ

- Dân tộc: .............................................................

- Tôn giáo: ..............................

- Giấy CMND số : ...............................................

- Nơi cấp: ................................

- Hộ khẩu thường trú:................................................................................................

- Địa chỉ liên lạc: ......................................................................................................

- Điện thoại: .........................................................

- Fax: .......................................

- Email: .....................................................................................................................

- Đã được cấp thẻ hướng dẫn viên: (trường hợp đổi, cấp lại)

   Loại:      ÿ Nội địa        ÿ Quốc tế

   Số thẻ: ........................

- Nơi cấp: ....................

- Ngày hết hạn: ...../...../......

       

- Lý do đề nghị đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch (trong trường hợp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên):....................................................................................

.................................................................................................................................

Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh/TP: .................................... thẩm định và cấp, đổi, cấp lại[2] thẻ hướng dẫn viên du lịch ......................... cho tôi theo quy định của Luật Du lịch.

Tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại[3] thẻ hướng dẫn viên du lịch./.

         

 

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ

(Ký và ghi rõ họ tên)

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :

- Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện;

- Có một trong các trình độ nghiệp vụ sau:

+ Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành du lịch trở lên nhưng không thuộc chuyên ngành hướng dẫn du lịch phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch khóa một tháng do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;

+ Người có bằng đại học trở lên thuộc khối kinh tế, khoa học xã hội phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch khóa hai tháng do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;

+ Người có bằng đại học trở lên thuộc khối tự nhiên, khoa học kỹ thuật công nghệ phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dân du lịch khóa ba tháng do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.

- Có một trong các trình độ ngoại ngữ sau:

+ Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL 500 điểm hoặc IELT 5.5 điểm hoặc TOEIC 650 điểm trở lên, hoặc chứng chỉ tương đương đối với các ngoại ngữ khác;

+ Chứng nhận đã qua kỳ kiểm tra trình độ ngoại ngữ do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.

           * Trường hợp khác : Đối với những người có kinh nghiệm và kiến thức về hướng dẫn du lịch nhưng không có điều kiện tham dự các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quy định như trên, sau khi tham dự kỳ kiểm tra và đạt yêu cầu về nghiệp vụ hướng dẫn du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền tổ chức sẽ được cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch

          l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :

          - Luật Du lịch số 44/2005/QH11 do Quốc hội ban hành ngày 14/6/2005.

          - Nghị định số 92/2007/NĐ-CP, ngày 01/6/2007 của Chính phủ.

          - Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Thông tư số 48/2010/TT-BTC, ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính.(thay thế Thông tư số 107/2002/TT-BTC ngày 02/12/2002 của Bộ Tài chính)

- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Quyết định số 1668/QĐ-UBND, ngày 09/7/2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.



[1] Chỉ ghi 01 đề nghị cấp hoặc đổi hoặc cấp lại

[2] Chỉ ghi 01 đề nghị cấp hoặc đổi hoặc cấp lại

[3] Chỉ ghi 01 đề nghị cấp hoặc đổi hoặc cấp lại